Căn cứ pháp lý:

Luật thuế TNCN; Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

Thông tư 111/2013/TT-BTC; Thông tư  119/2014/TT- BTC ( có hiệu lực từ 01/09/2014)

Luật số  71/2014 (sửa đổi các Luật thuế); Nghị định 91/2014 NĐ-CP

Nghị định 12/2015 ngày 12/02/2015 ( sửa đổi bổ sung Luật và Nghị định về các loại thuế)

Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015

Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015

Văn bản hợp nhất các thông tư về thuế TNCN số 2015 04 VBHN – BTC

Văn bản hợp nhất các nghị định về thuế TNCN số 2015 14 VBHN – BTC

 1/ Đối với thu nhập từ bản quyền

Căn cứ tính thuế là TN tính thuế từ tiền bản quyền và thuế suất.

Tham khảo: Luật thuế thu nhập cá nhân

* TN tính thuế từ tiền bản quyền là phần TN vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà cá nhân nhận được khi chuyển giao, chuyển quyển sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghiệp.

– Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì TN tính thuế là phần TN vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao.

– Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì TN tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu (căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

Xem thêm: Hệ thống pháp luật về thuế

* Thuế suất thuế TNCN đối với TN từ bản quyền áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

* Thời điểm xác định TN tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.

2/. Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

  1. a) Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất.

* TN tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần TN vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì TN tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Xem thêm: Kế toán thuế

  1. b) Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với TN từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%.
  2. c) Thời điểm xác định TN tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.